Top 5 yesterday là thì gì hay nhất, đừng bỏ lỡ

Duới đây là các thông tin và kiến thức về yesterday là thì gì hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùng

Dưới đây là danh sách yesterday là thì gì hot nhất được tổng hợp bởi faravirusi.com

Yesterday là thì gì? Cấu trúc và cách sử dụng yesterday trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng phatamtienganh.vn tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Yesterday là thì gì?

Vậy yesterday là thì gì? Yesterday là từ để sử dụng trong thì quá khứ đơn, với nghĩa tiếng Việt là hôm qua.

yesterday là thì gì

Cùng với yesterday thì một số từ nhận biết của thì quá khứ đơn như: last + time, time + ago, the day before, in the past, as though, as if, it’s time, if only, wish, would sooner/rather.

Bên cạnh đó, cũng có một số trạng từ chỉ một phần thời gian đã trôi qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon.

Đọc thêm:

Recently thì gì? Tổng hợp cấu trúc recently, ví dụ và bài tập

Difficult + gì? Mẫu câu ví dụ với difficult

Permit + gì? Mẫu câu ví dụ với permit

Cấu trúc thì quá khứ đơn

yesterday là thì gì

Câu khẳng định

Động từ “to be”

Công thức:

S + was/were + O

Lưu ý:

  • I/He/She/It (chủ ngữ số ít) + was
  • We/You/They (chủ ngữ số nhiều) + were

E.g:

I was at my friend’s house yesterday evening

(Tôi đã ở nhà bạn tôi tối hôm qua)

They were in Ho Chi Minh city on their vacation last month

(Họ đã ở TP Hồ Chí Minh vào kỳ nghỉ hè tháng trước)

Động từ thường

Công thức:

S + V-ed/V bất quy tắc + O

Lưu ý:

  • Khi chia động từ có quy tắc ở quá khứ thì ta chỉ cần thêm đuôi “ed” vào cuối động từ
  • Một số động từ ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm đuôi “ed” là động từ bất quy tắc

E.g:

She watched this movie last night

(Cô ấy đã xem bộ phim này tối qua)

I went to sleep at 10.30pm yesterday

(Tôi đi ngủ vào 10h30 tối qua)

Câu phủ định

Động từ “to be”

Công thức:

S + was/were not + O/Adj

Lưu ý: Với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ to be

E.g:

She wasn’t at home last weekend

(Cô ấy không ở nhà cuối tuần trước)

We weren’t happy because our team lost

(Chúng tôi không vui vì đội của chúng tôi đã thua)

Động từ thường

Công thức:

S + did not + V (nguyên thể)

Lưu ý: Trong câu phủ định của thì quá khứ đơn, ta mượn trợ động từ “did not” đi cùng với động từ nguyên thể không chia

E.g:

They didn’t accept our invitation

(Họ không đồng ý lời mời của chúng tôi)

She didn’t show me how to fix the computer

(Cô ấy không cho tôi thấy cách để sửa máy tính)

Câu nghi vấn

Động từ “to be”

Công thức:

Was/Were + S + Obj/Adj

Câu trả lời:

  • Yes, I/He/She/It + was – No, I/He/She/It + wasn’t
  • Yes, we/you/they + were – No, we/you/they + weren’t

Lưu ý: Với câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ

E.g:

Were they at the office yesterday? – Yes, they were

(Hôm qua họ có ở văn phòng không? – Có, họ có

Động từ thường

Công thức:

Did + S + V (nguyên thể không chia)?

Lưu ý: Với động từ thường trong thì quá khứ đơn, ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau để dạng nguyên thể

E.g:

Did you bring her the package? – No, I didn’t

(Bạn đã mang gói hàng cho cô ấy phải không? – Không, tôi không mang)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

yesterday là thì gì

Diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ, có xác định thời điểm cụ thể

VD: I started learning Korean 4 years ago (Tôi bắt đầu học tiếng Hàn 4 năm trước)

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ trong một thời gian dài và đã kết thúc. Thường đi kèm từ for + khoảng thời gian hoặc from…to…

VD: I learned at university from 2015 to 2018 (Tôi đã học đại học từ năm 2015 đến năm 2018)

Diễn tả một loạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

VD: I came to my sister house, we ate dinner together (Tôi đã đến nhà chị gái tôi và cùng ăn tối với nhau)

Diễn tả một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ nhưng bây giờ không diễn ra nữa

VD: When I was a little boy, I always playing piano (Khi còn là một cậu bé, tôi thường hay chơi đàn piano.)

Diễn tả một hành động chen vào khi một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

VD: The policeman caught the thief while he was escaping (Cảnh sát đã bắt được tên trộm khi hắn đang bỏ trốn)

Một số bài tập với thì quá khứ đơn

Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

  1. It / be / cloudy / yesterday
  2. When / you / get / the first gift?
  3. She / not / go / to the church / four days ago
  4. I / play / tennis / last / Friday
  5. John / visit / his grandmother / last / month

Bài tập 2: Lựa chọn từ và điền vào chỗ trống

  1. She … out with her brother last night
  2. I … tired when I came home
  3. Jamie passed the exam because she … very hard
  4. David … to make a fire but there was no wood
  5. The little girl … hours in her room making her toys

Đáp án

Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

  1. It was cloudy yesterday
  2. When did you get the first gift?
  3. She did not go to the church four days ago
  4. I played tennis last Friday
  5. John visited his grandmother last month

Bài tập 2: Lựa chọn từ và điền vào chỗ trống

  1. went
  2. was tired
  3. studied
  4. wanted
  5. spent

Tổng kết

Bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi “yesterday là thì gì?” một cách ngắn gọn nhưng cũng không kém phần trực quan. Hy vọng qua bài viết này, Phát âm tiếng Anh sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về cách dùng thì quá khứ đơn cùng các dấu hiệu nhận biết của nó.

Top 5 yesterday là thì gì tổng hợp bởi Faravirusi.com

Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh
  • Tác giả: voca.vn
  • Ngày đăng: 03/26/2023
  • Đánh giá: 4.69 (275 vote)
  • Tóm tắt: Tất tần tật về các thì trong Tiếng Anh, từ dấu hiệu nhận biết, cách dùng và ví dụ cụ thể · 1.1 Simple Present: Thì Hiện Tại Đơn Trong câu thường …

Yesterday là thì gì? Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

  • Tác giả: tuhocpte.vn
  • Ngày đăng: 03/13/2023
  • Đánh giá: 4.46 (266 vote)
  • Tóm tắt: Yesterday là thì gì? Yesterday chính xác là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Thực ra chỉ cần nhìn nhìn vào cái tên yesterday có ý nghĩa là ngày hôm …

Yesterday là thì gì? Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh

  • Tác giả: tienganhtot.vn
  • Ngày đăng: 12/13/2022
  • Đánh giá: 4.33 (234 vote)
  • Tóm tắt: Nhiều bạn thắc mắc “Làm thế nào để biết đây là thì nào?”, “Yesterday là thì gì?”, “Yesterday là dấu hiệu của thì nào?”… Câu trả lời chính là …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhiều bạn thắc mắc “Làm thế nào để biết đây là thì nào?”, “Yesterday là thì gì?”, “Yesterday là dấu hiệu của thì nào?”… Câu trả lời chính là Yesterday là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn nhé. Đối với thì quá khứ đơn, bạn có thể nhận biết nó qua …

Yesterday là thì gì? Hiểu cách dùng yesterday đúng chuẩn trong 5 phút

  • Tác giả: hoctienganhnhanh.vn
  • Ngày đăng: 07/27/2022
  • Đánh giá: 4.12 (518 vote)
  • Tóm tắt: Cách sử dụng trạng từ yesterday trong 3 thì quá khứ · Thì quá khứ đơn – Simple Past Tense · Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense · Thì quá khứ hoàn thành …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Yesterday nghĩa là ngày hôm qua có vai trò là trạng từ chỉ thời gian trong thì quá khứ (adverb of time). Vị trí của trạng từ chỉ thời gian yesterday trong câu quá khứ đơn có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu, đứng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhiều cụm từ …

Yesterday là thì gì?

  • Tác giả: tienganhlagi.org
  • Ngày đăng: 12/05/2022
  • Đánh giá: 3.92 (391 vote)
  • Tóm tắt: Yesterday là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn. Ngoài ra, cùng với yesterday thì last + time, time +ago, in the past, the day before, as if …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Yesterday nghĩa là ngày hôm qua có vai trò là trạng từ chỉ thời gian trong thì quá khứ (adverb of time). Vị trí của trạng từ chỉ thời gian yesterday trong câu quá khứ đơn có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu, đứng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhiều cụm từ …

Next Post

Tổng hợp 4 0969 là mạng gì hay nhất, đừng bỏ qua

T5 Th4 20 , 2023
Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu thông tin và kiến thức về 0969 là mạng gì hay nhất và đầy đủ nhất
Tổng hợp 4 0969 là mạng gì hay nhất, đừng bỏ qua

You May Like